Bắt đầu ở đây
Bắt đầu với cùng một cửa hàng, hai kỳ dài bằng nhau và các chỉ số có cùng định nghĩa. Tìm chiến dịch hoặc sản phẩm tạo ra phần chi phí tăng thêm, sau đó kiểm tra lượt truy cập, điều kiện mua và đơn hàng. Tách bằng chứng khỏi giả thuyết. Ghi riêng các thay đổi ngân sách, mục tiêu và nội dung quảng cáo.
Năm bước rà soát
Đảm bảo dữ liệu so sánh được trước khi quyết định thay đổi.
Chọn hai kỳ có thể so sánh
Chọn hai kỳ đã kết thúc, có số ngày bằng nhau và ưu tiên cùng các ngày trong tuần. Ghi thị trường, múi giờ, tiền tệ, loại chiến dịch, bộ lọc và thời điểm xuất dữ liệu. Đánh dấu riêng các đợt khuyến mãi.
- Xuất báo cáo theo chiến dịch hoặc sản phẩm và chuẩn bị tổng hợp đơn hàng của cửa hàng.
- Giữ tên chỉ số gốc; phân biệt đơn hàng, số sản phẩm bán ra, doanh thu và sự kiện chuyển đổi.
- Kiểm tra đơn được ghi nhận vào ngày nào, có tính đơn hủy hoặc hoàn tiền không.
Xác định phần chi phí tăng nằm ở đâu
Tính số tiền tăng thêm của từng chiến dịch, sắp xếp theo mức tăng rồi so sánh đơn hàng và doanh thu. Tách các chiến dịch mới, đã dừng hoặc đổi sản phẩm để tránh nhầm thay đổi phạm vi với thay đổi hiệu quả.
- Ghi ID chiến dịch, sản phẩm và thời điểm thay đổi ngân sách hoặc mục tiêu.
- Kiểm tra chi phí có tập trung vào vài chiến dịch và cơ cấu sản phẩm có thay đổi không.
- Ghi nguồn báo cáo cho từng chỉ số; để trống dữ liệu chưa có và nêu lý do.
Kiểm tra từ nội dung đến lượt mua
Xem nội dung đang nhận ngân sách, rồi đối chiếu lượt truy cập và lượt mua. Chỉ so sánh chỉ số có cùng định nghĩa. Nếu thiếu dữ liệu một bước, ghi rõ thay vì ghép các số không tương thích để tính tỷ lệ chuyển đổi.
- Kiểm tra nội dung mới và cũ, trạng thái phân phối và sản phẩm được quảng bá.
- Khi có dữ liệu tương thích, tìm thay đổi ở lượt hiển thị, lượt nhấp hoặc truy cập sản phẩm, rồi lượt mua.
- Đối chiếu thông điệp quảng cáo với giá, phân loại và ưu đãi trên trang sản phẩm.
Kiểm tra sản phẩm có dễ mua như trước không
Ngoài báo cáo quảng cáo, kiểm tra hết hàng, ưu đãi hết hạn, phí vận chuyển và thay đổi trang sản phẩm. Đối chiếu thời điểm với biến động đơn để quyết định sửa điều kiện mua hay tiếp tục kiểm tra lưu lượng truy cập.
- Kiểm tra tồn kho phân loại đang quảng bá, giá bán, ưu đãi và điều kiện giao hàng.
- Tổng hợp hoàn tiền, hủy đơn và thắc mắc thường gặp của người mua.
- Khi ước tính chi phí thu hút khách có thể chấp nhận, tính cả giá vốn, phí sàn, hoa hồng, vận chuyển và hoàn tiền.
Chuyển nhận định thành việc có thể kiểm chứng
Mỗi bất thường cần một giả thuyết, một hành động, người phụ trách và ngày kiểm tra lại. Xử lý trước lỗi đã xác định như hết hàng hoặc ưu đãi sai. Khi thử nghiệm quảng cáo, tránh thay đổi nhiều điều kiện cùng lúc.
- Nêu rõ thay đổi dự kiến, bằng chứng và chỉ số cần theo dõi.
- Người phụ trách xác nhận thay đổi ngân sách hoặc mục tiêu cùng giới hạn thực hiện.
- Giữ dữ liệu trước thay đổi và ghi các yếu tố khác; không kết luận chắc chắn từ mẫu nhỏ.
Thấy thay đổi này, nên kiểm tra gì?
Dùng các dấu hiệu để định hướng kiểm tra, không tự động kết luận nguyên nhân.
| Điều quan sát được | Ưu tiên kiểm tra | Bước tiếp theo |
|---|---|---|
| Chi phí tăng tập trung ở vài chiến dịch | Thay đổi sản phẩm, ngân sách và mục tiêu | So sánh cùng sản phẩm trước và sau thay đổi |
| Lượt nhấp hoặc truy cập tăng, lượt mua không tăng | Định nghĩa chỉ số, trang sản phẩm, ưu đãi và tồn kho | Loại trừ trở ngại mua hàng rồi kiểm tra nội dung có phù hợp sản phẩm không |
| Báo cáo quảng cáo khác xu hướng đơn cửa hàng | Phạm vi quy gán, ngày ghi nhận và trạng thái đơn | Giữ hai bộ dữ liệu riêng, không ép chúng khớp nhau |
| Ít dữ liệu hoặc kỳ chưa kết thúc | Số ngày hoàn tất và thời điểm cập nhật báo cáo | Đánh dấu cần theo dõi, xử lý trước vấn đề xác minh được |
Tải bảng rà soát quảng cáo
Dùng một bản cho mỗi chiến dịch hoặc sản phẩm ưu tiên. Điền số liệu hai kỳ, nguồn và việc cần làm; giữ báo cáo gốc làm bằng chứng.
| Mục kiểm tra | Kỳ hiện tại | Kỳ trước | Thay đổi hoặc phát hiện | Nguồn và thời gian | Bước tiếp theo | Người phụ trách và ngày kiểm tra |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cửa hàng, thị trường, múi giờ và tiền tệ | ||||||
| Kỳ, loại chiến dịch và định nghĩa chỉ số | ||||||
| ID chiến dịch và phạm vi sản phẩm |
Cuộn ngang để xem đủ các cột. Tệp tải về có toàn bộ mục kiểm tra và các ô trống để điền.
Tải bảng rà soátTệp CSV · Mở bằng Excel hoặc WPS
Giao mục tiêu rà soát cho Auroviagent
Chọn chiến dịch, nêu mục tiêu, ngân sách, thời hạn và quyền được cấp để Auroviagent phân tích sản phẩm và nội dung trong phạm vi đó. Nếu thiếu dữ liệu, liệt kê trước các phần còn thiếu.
Rà soát các chiến dịch TikTok Shop tôi chọn, so sánh chi phí và đơn hàng trong hai kỳ đầy đủ. Nêu dữ liệu còn thiếu trước, rồi liệt kê kết quả bất thường ở sản phẩm hoặc nội dung và các giả thuyết cần kiểm tra. Hỏi tôi xác nhận trước khi chỉnh ngân sách hoặc mục tiêu.
Dùng bảng này làm danh sách kiểm tra của nhóm. Dữ liệu và hành động khả dụng phụ thuộc tài khoản đã kết nối và quyền được cấp.
Tìm hiểu quản lý quảng cáoCâu hỏi thường gặp
Có nên tăng ngân sách ngay không?
Trước hết tìm phần chi phí tăng thêm và kiểm tra tồn kho, ưu đãi. Tăng ngân sách không thay thế việc tìm nguyên nhân.
Không có đơn thì điền chi phí mỗi đơn thế nào?
Ghi chi phí và số đơn bằng không, rồi đánh dấu chi phí mỗi đơn là “không áp dụng”. Không điền bằng không; thiếu dữ liệu không đồng nghĩa hiệu quả tốt.
Bảng có cần thông tin cá nhân của người mua không?
Không. Chỉ cần số liệu tổng hợp theo chiến dịch, sản phẩm và cửa hàng. Không điền tên, số điện thoại hay địa chỉ giao hàng.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu chính thức của TikTok. Định nghĩa có thể khác theo thị trường, chiến dịch và giao diện; hãy kiểm tra báo cáo đang dùng. Trình tự rà soát là gợi ý vận hành, không phải cam kết của nền tảng.
- TikTok for Business: cách quy gán của GMV Max
- TikTok for Business: thời gian ghi nhận trong báo cáo Shop Ads
- TikTok for Business: thực hành tốt cho Product GMV Max
Ngày kiểm tra nguồn